Danh mục sản phẩm
Liên kết website
Tin mới
09/01/2018
3 Loại van điện từ điều khiển thủy lực thường...
20/12/2017
Van điện từ trong hệ thống lạnh hoạt động như...
12/12/2017
Giới thiệu van 3/2, kí hiệu, giải thích hoạt...
06/12/2017
Tổng hợp các kí hiệu van dùng trong bản vẽ...

Cách tính toán và lựa chọn thông số khi chọn dùng xy lanh khí nén

05/10/2017 9:12:47 SA
Cách tính toán và lựa chọn thông số khi chọn dùng xy lanh khí nén

TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN KHI SỬ SỤNG

Ngày nay do nhu cầu sử dụng xi lanh khi nen rất đa dạng trong ngành công nghiệp tự động hóa và khí nén, nên để đáp ứng nhu cầu đó thì đã có rất nhiều loại xy lanh khí nén đa dạng về kích cỡ khác nhau và nhiều loại khác nhau.

Cách tính toán và lựa chọn thông số khi chọn dùng xy lanh khí nén


Tùy vào nhu cầu sử dụng mà chúng ta chọn loại xi lanh điện có kích thước phù hợp. Bao gồm từ một xi lanh không khí 2,5 mm nhỏ, có thể được sử dụng để nhặt một bóng bán dẫn nhỏ hoặc các thành phần điện tử khác, Các đường kính 400 mm để truyền tải đủ lực để nâng xe hơi. Một số xi lanh khí nén có đường kính 1000 mm và được sử dụng thay cho xi lanh thủy lực trong những trường hợp đặc biệt khi dầu thủy lực bị rò rỉ có thể gây ra nguy hiểm.

Áp suất, bán kính, diện tích và mối quan hệ lực

Mặc dù đường kính của piston và lực tác động bởi một xi lanh khí có liên quan nhưng chúng không tỉ lệ thuận với nhau. Ngoài ra, mối quan hệ toán học điển hình giữa hai giả định rằng không khí cung không trở nên bão hòa. Do diện tích mặt cắt hiệu quả giảm xuống theo khu vực của cần pit-tông, nên lực truyền động nhỏ hơn lực đẩy khi có cả khí nén và cung cấp khí nén.

Giả sử cần chọn xylanh khí nén trong khi biết có các thông số sau:

hành trình xylanh Lxl=250mm

thời gian dẫn động T=0.5s

tải trọng đáp ứng F=665.4 N

Khi đó:

- Áp suất khí nén của các máy nén khí thông dụng là p = 6 bar = 6,1183 kg/〖cm〗^2

- Tải trọng đáp ứng là F=665.4 N = 66.54 (kg)

-Chọn đường kính xy lanh :

D = √(((F*4)/(p*π)) ) = √((66.54*4)/(6.1183*3.14)) = 3.72 cm

- Chọn đường kính Dxl = 40 mm

- Hành trình xy lanh Lxl = 250 mm

Vậy với xi lanh khi nen có đường kính = 80mm, đường kính pittong = 25mm, áp suất máy khí nén cung cấp 6 bar ta có :

D = 8 cm

A = (π*D^2)/4 = (3.14 * 8^2)/4 = 50.24 〖cm〗^2

P = 6.1183 kg/〖cm〗^2

F = P*A = 6.1183 * 50.24 = 307.3834 kg

Vậy với xy lanh có các thông số trên sẽ có lực đẩy là 307.3834 kg

Trên đây là một ví dụ để tính toán các thông số kích thước của xy lanh khi nen để chúng ta dựa vào đó mà chọn mua xy lanh cho phù hợp.

Xem thêm bài viết Cách khắc phục rò rỉ khí xy lanh khí nén tại đây nhé!!!